ba láp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ (tt.):
- Không đứng đắn, thiếu nghiêm túc: Dùng để chỉ người có lời nói, hành động không đáng tin cậy, hay nói đùa hoặc nói những điều vô nghĩa.
- Vô lý, vô nghĩa: Dùng để chỉ nội dung câu chuyện, lời nói hoặc sự việc không có ý nghĩa, không hợp lý.
Trạng từ (trgt.):
- Một cách không đứng đắn, vô nghĩa: Dùng để bổ nghĩa cho hành động nói năng hoặc cư xử.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Hắn là một kẻ ba láp, chẳng ai tin lời hắn nói.
- Câu chuyện anh ấy kể nghe thật ba láp và chẳng có căn cứ gì.
- Bản báo cáo đó hoàn toàn ba láp, toàn là thông tin bịa đặt.
Trạng từ:
- Đừng có nói ba láp ở chỗ đông người như thế.
- Nó cư xử ba láp trước mặt khách quý.
Các cách sử dụng nâng cao
"Chuyện ba láp": chỉ một câu chuyện hoàn toàn vô nghĩa, bịa đặt, không có thật.
- Đó chỉ là chuyện ba láp do bọn trẻ tưởng tượng ra.
"Kẻ ba láp": chỉ một người có tính cách không đứng đắn, hay nói khoác, nói dối.
- Cả làng đều biết hắn là một kẻ ba láp.
Biến thể và từ gần giống
Ba hoa (tt., trgt.): thích khoe khoang, nói năng khoác lác.
- Anh ta chỉ giỏi ba hoa chứ làm thì chẳng ra gì.
Khoác lác (tt., đgt.): có tính hay nói quá sự thật, phóng đại.
- Lời khoe khoang khoác lác của nó chẳng ai thèm tin.
Từ đồng nghĩa
- Vớ vẩn: không có nghĩa lý gì, lẩm cẩm.
- Nhảm nhí: ngớ ngẩn, không đáng quan tâm.
- Bịa đặt: bịa ra, không có thật.
Từ trái nghĩa
- Nghiêm túc: đứng đắn, có trách nhiệm.
- Đáng tin: có thể tin cậy được.
- Hợp lý: có lý lẽ, có căn cứ.
Thành ngữ liên quan
- "Chuyện ba láp chích chòe": thành ngữ nhấn mạnh tính chất hoàn toàn bịa đặt, vô căn cứ của một câu chuyện.
- Cứ nghe nó kể toàn chuyện ba láp chích chòe, đừng có mà tin.
- tt, trgt. Không đứng đắn Những kẻ ba láp; Nói ba láp.